Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Thị Như Ý
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
KẾ HOẠCH BỘ MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
|
SỞ GD&ĐT ĐĂK LĂK |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ |
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
M’đrăk, ngày 25 tháng 9 năm 2010
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY BỘ MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
NĂM HỌC 2010 - 2011
Thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ chương trình của nhà trường đề ra trong năm học 2010 – 2011.
Được nhà trường phân công giảng dạy bộ môn Ngữ văn lớp 6, tôi xây dựng kế hoạch giảng dạy bộ môn cụ thể như sau:
I. TÌNH HÌNH CHUNG:
Tổng số học sinh: 40 em, nữ: 27 em
Được tuyển vào trường bằng hình thức thi tuyển.
1. Thuận lợi:
- Nhà trường có một không gian giáo dục đảm bảo về cơ sở vật chất.
- HS ngoan, ăn ở tập trung nên thời gian học tập ở lớp, ở nhà luôn luôn bảo đảm, duy trì được sĩ số.
- BGH nhà trường luôn quan tâm, giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện để giáo viên yên tâm công tác, thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy, học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
2. Khó khăn:
- Là trường nội trú ăn ở tập trung nên HS ít có điều kiện tiếp xúc, giao lưu với các nguồn tri thức tác động từ bên ngoài, GV ít được tiếp xúc với gia đình HS.
- Tổ chức sinh hoạt, giao lưu cũng gặp khó khăn. Trình độ nhận thức của HS trong lớp không đều, tính tự giác học tập của HS còn hạn chế, ….
- Giáo viên phân công dạy chéo ban nên rất khó khăn trong công tác soạn giảng…
II. MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU NĂM HỌC
1. Kiến thức
Học sinh nắm được những đặc điểm hình thức và ngữ nghĩa của các loại đơn vị tiêu biểu của từng bộ phận cấu thành tiếng Việt (đơn vị cấu tạo từ, đơn vị từ vựng, từ loại chính, kiểu câu thường dùng…); nắm được những tri thức về ngữ cảnh, về ý định, về mục đích, hiệu quả giao tiếp, nắm được các quy tắc chi phối việc sử dụng tiếng Việt để giao tiếp trong nhà trường và xã hội.
Học sinh nắm được những tri thức về các kiểu văn bản : tự sự, miêu tả, văn bản điều hành. Nắm được những tri thức về cách thức lĩnh hội và tạo lập các kiểu văn bản đó.
Học sinh nắm được khái niệm và thao tác phân tích tác phẩm văn học, có được những kiến thức sơ giản về thi pháp về lịch sử văn học Việt Nam .
2. Kĩ năng :
Học sinh có kĩ năng nghe, nói, đọc, viết khá thành thạo theo các kiểu văn bản.
Kĩ năng sơ giản về phân tích tác phẩm văn học, bước đầu có năng lực cảm nhận và bình giá văn học.
3. Tư tưởng :
Nâng cao ý thức giữ gìn sự trong sáng , giàu đẹp của tiếng Việt và tinh thần yêu quý các thành tựu của văn học dân tộc và thế giới; xây dựng hứng thú và thái độ nghiêm túc, khoa học trong việc học tập tiếng Việt và văn học, có ý thức và biết cách ứng xử, giao tiếp trong trường học và ngoài xã hội một cách có văn hoá ; yêu quý các gia trị chân, thiện, mĩ và khinh ghét những cái xấu xa, độc ác, giả dối được phản ánh bằng các văn bản đã học, đã đọc.
2. Chỉ tiêu năm học:
|
Lớp |
Tổng số HS |
Giỏi, Khá |
TB |
Yếu |
|||
|
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
||
|
6 |
40 |
|
30% |
|
45% |
|
15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. KẾ HOẠCH DẠY HỌC
|
Nội dung |
Phương pháp |
Phương tiện DH |
Hình thức tổ chức |
Văn học |
|
|
|
|
|
|
|
|
a. Truyền thuyết. |
|
|
|
|
+ Tìm hiểu các văn bản: “Con Rồng, Cháu Tiên”, “Thánh Gióng”, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”, “Bánh chưng, bánh giầy”, “Sự tích Hồ Gươm” ; hiểu được đặc điểm về tư, tưởng, nội dung của các truyền thuyết đó: - Giải thích nguồn gốc sự vật, các hiện tượng tự nhiên trong đời sống xã hội. - Ca ngợi công lao các vua Hùng. - Thể hiện ước mơ có sức mạnh vô song, chiến thắng thiên nhiên, giặc ngoại xâm. |
+ Dựa vào đặc trưng của truyền thuyết => xác định phương pháp chung: - Tiếp xúc bước đầu với văn bản, giải toả những vướng mắc về ngôn ngữ và lịch sử văn hoá (nếu có) để có ấn tượng chung về tác phẩm . - Phân tích nhân vật, sự kiện. - Phân tích các biện pháp nghệ thuật . - Tìm ra ý nghĩa của truyện. |
- Tranh minh hoạ chủ đề văn bản .
- Tranh minh hoạ các chi tiết hay trong văn bản .
- Bảng phụ ghi câu hỏi trắc nghiệm. |
- Vấn đáp. -Thảo luận. -Thảo luận theo nhóm. - Trình bày ý kiến.
|
|
b. Truyện cổ tích. |
|
|
|
|
+ Tìm hiểu các văn bản : “Sọ Dừa”, “Thạch Sanh”, “Em bé thông minh”, “Cây bút thần”…; hiểu được đặc điểm của truyện cổ tích và nội dung của các truyện cổ tích: - Phản ánh cuộc đấu tranh của nhân dân chống giai cấp thống trị. - Phản ánh quan điểm của nhân dân về công lí xã hội : ước mơ cái thiện thắng cái ác. - Đề cao giá trị chân chính của con người , tinh thần nhân đạo, yêu hoà bình. |
- Cho học sinh đọc, tìm hiểu chú thích; tìm hiểu các từ khó. - Phân tích nhân vật trong thế giới cổ tích. - Phân tích các biện pháp nghệ thuật nổi bật của truyện cổ tích. - Khám phá ý nghĩa của truyện.
|
- Tranh minh hoạ chủ đề văn bản . - Tranh minh hoạ các chi tiết hay trong văn bản . - Bảng phụ ghi câu hỏi trắc nghiệm.
|
- Vấn đáp. - Thảo luận chung. - Thảo luận theo nhóm. - Trình bày ý kiến.
|
|
c. Truyện ngụ ngôn. |
|
|
|
|
+ Tìm hiểu các văn bản : “ếch ngồi đáy giếng”, “Thầy bói xem voi”, “Đeo nhạc cho mèo”, “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”, Hiểu được đặc điểm của truyện ngụ ngôn và nội dung các truyện đó: |
- Tìm hiểu cốt truyện và nhân vật. - Tìm hiểu bài học trong truyện. - Phát hiện và bình giá.
|
- Tranh minh hoạ chủ đề văn bản . - Bảng phụ ghi câu hỏi trắc nghiệm. |
- Vấn đáp. - Thảo luận. - Thảo luận theo nhóm. - Trình bày ý kiến. |
|
d. Truyện cười. |
|
|
|
|
+ Tìm hiểu các văn bản : “Treo biển”, “Lợn cưới áo mới”, hiểu được đặc điểm truyện cười và hàm chứa nội dung chứa trong nó: -Phê phán, đả kích những cái xấu xa trong xã hội .
|
- Phân tích nhân vật cốt truyện và nghệ thuật gây cười - Tìm hiểu ý nghĩa của truyện. - Liên hệ với cuộc sống thường ngày.
|
- Tranh minh hoạ chủ đề văn bản . - Bảng phụ ghi câu hỏi trắc nghiệm. |
- Vấn đáp. - Thảo luận chung. - Thảo luận theo nhóm. - Trình bày ý kiến. |
|
2. Truyện trung đại: +Tìm hiểu các văn bản: “Con hổ có nghĩa”, “Mẹ hiền dạy con”, “Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng” để hiểu được đặc điểm của truyện trung đại và nội dung chủ yếu của nó : - Đề cao ân nghĩa, đạo làm người … - Những tấm gương sáng về tình người , tình mẫu tử... |
- Giải toả hàng rào ngôn ngữ. - Phân tích cốt truyện và nhân vật. - Tìm chủ đề, tư tưởng của tác phẩm .
|
- Tranh minh hoạ chủ đề văn bản . - Bảng phụ ghi câu hỏi trắc nghiệm.
|
- Vấn đáp. - Thảo luận chung. - Thảo luận theo nhóm.
|
|
3. Truyện hiện đại. |
|
|
|
|
+ Tìm hiểu các văn bản : “Bài học đường đời đầu tiên”, “Sông nước Cà Mau”, “ Bức tranh của em gái tôi”, “Buổi học cuối cùng”…thấy được đặc điểm của truyện hiện đại và nội dung của từng văn bản.
|
- Tiếp xúc với văn bản . - Thâm nhập vào bức tranh cuộc sống được miêu tả trong tác phẩm . - Phân tích nhân vật. - Tìm chủ đề, tư tưởng của tác phẩm . |
- Tranh ảnh về tác giả, về danh lam thắng cảnh của Cà Mau và đất nước. - Bảng phụ. |
- Vấn đáp. - Thảo luận chung. - Thảo luận theo nhóm. |
|
4. Thơ hiện đại. (Có yếu tố tự sự và miêu tả). |
|
|
|
|
+ Tìm hiểu các văn bản : “Đêm nay Bác không ngủ”, “Lượm”, “Mưa”…,hiểu được nội dung của văn bản : - Lòng kính yêu chủ tịch Hồ Chí Minh. - Khâm phục sự hi sinh cao cả của chú bé Lượm. - Tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước. |
- Cảm nhận chung về bài thơ. - Thâm nhập vào hình tượng thơ qua kết cấu ngôn từ. - Tìm tư tưởng chủ đề của tác phẩm .
|
- Tranh ảnh về tác giả. - Tranh ảnh về Bác Hồ. - Bảng phụ.
|
- Vấn đáp. - Thảo luận - Thảo luận theo nhóm. |
|
5. Kí. |
|
|
|
|
- Tìm hiểu các văn bản “Cô Tô”, “Cây tre”, “Lao xao” để hiểu rõ đặc điểm của kí và nội dung của từng văn bản . |
- Thâm nhập vào bức tranh cuộc sống thực ở ngoài đời được tg ghi lại trong tp . - Tìm hiểu tâm tư tình cảm của tác giả bộc lộ trực tiếp trong tp. - Tìm hiểu những sáng tạo nghệ thuật của nhà văn trong phản ánh và biểu hiện. |
- Bảng phụ. - tranh ảnh về phong cảnh quê hương đất nước. |
- Vấn đáp. - Thảo luận chung. - Thảo luận theo nhóm. |
|
6. Chương trình địa phương. - Hiểu khái niệm địa phương. - Các vấn đề địa phương gắn với các vấn đề đã học. - Tìm hiểu truyện dân gian địa phương. - Các truyền thống văn hoá ở địa phương: chọi trâu, chọi gà, đấu vật… - Những di tích danh lam thắng cảnh, di tích văn hoá ở địa phương. |
- Nêu vấn đề =>phân tích tìm hiểu nội dung . |
- Tranh ảnh về cảnh quan địa phương. |
- Vấn đáp.
|
Tiếng Việt |
|
|
|
|
1. Từ tiếng Việt : |
|
|
|
|
- Nắm được các khái niệm của từ tiếng Việt. Từ xét theo cấu tạo (Từ đơn và từ phức), phân biệt và sử dụng đúng. - Từ xét theo nghĩa của từ : Từ một nghĩa và từ nhiều nghĩa. Thường từ có nhiều nghĩa, có nghĩa chính và nghĩa chuyển - Từ xét theo nguồn gốc : Từ thuần Việt và từ mượn (trong bộ phận từ mượn của tiếng Việt thì từ mượn gốc Hán chiếm một tỉ lệ quan trọng). |
Lựa chọn giới thiệu mẫu => học sinh quan sát, phân tích mẫu => khái quát hoá, sơ bộ hình thành khái niệm =>luyên tập thực hành, cụ thể hoá và củng cố khái niệm.
|
- Bảng phụ.
|
- Vấn đáp.
|
|
2. Từ loại. |
|
|
|
|
- Danh từ : khái niệm , cấu tạo, chức năng, cụm danh từ. - Số từ – lượng từ: khái niệm và cách sử dụng. - Chỉ từ : khái niệm và cách sử dụng. - Động từ : khái niệm , cáu tạo, chức năng của động từ trong câu. Cụm động từ. - Tính từ : Khái niệm, cấu tạo, chức năng. |
- Học sinh tiếp xúc với các đơn vị ngôn ngữ chứa nội dung cần tìm hiểu => rút ra nội dung cần đạt ở ghi nhớ =>Chủ động vận dụng kiến thức đã nắm bắt để thực hành qua việc làm các bài tập. |
- Bảng phụ. |
- Vấn đáp. - Thảo luận - Trình bày ý kiến. |
|
3. Biện pháp tu từ. - Nắm được một số biện pháp tu từ trong khi nói và khi viết : so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ. - Hiểu khái niệm, cấu tạo, cách sử dụng và tác dụng của phép tu từ khi nói khi viết. |
H/s tiếp xúc với các đơn vị ngôn ngữ chứa nội dung cần tìm hiểu => Rút ra nội dung cần đạt ở ghi nhớ => Chủ động vận dụng kiến thức đã nắm bắt để thực hành qua việc làm các bt. |
- Bảng phụ. |
- Vấn đáp. - Thảo luận - Trình bày ý kiến.
|
|
4. Câu – dấu câu. - Câu đơn : Câu trần thuật có từ “là”, không có từ “là” . Hai thành phần chính của câu . - Ôn lại dấu câu đẫ học ở tiểu học. |
H/s tiếp xúc vớicác đơn vị ngôn ngữ chứa nội dung cần tìm hiểu => Rút ra nội dung cần đạt ở ghi nhớ => Chủ động vận dụng kiến thức đã nắm bắt để thực hành . |
- Bảng phụ. |
- Vấn đáp. - Thảo luận - Trình bày ý kiến.
|
Tập làm văn |
|
|
|
|
1. Văn tự sự. |
|
|
|
|
- Nắm được khái niệm văn ts , đặc điểm về sự việc, nhân vật trong văn ts, cách tìm hiểu đề, cách viết lời, dựng đoạn trong văn ts. - Xây dựng bài tự sự về đời thường, tưởng tượng. - Làm bài văn ts hoàn chỉnh. |
Giáo viên gợi ý để học sinh phân tích các đoạn văn, bài văn mẫu => hình thành khái niệm thể loại, tìm hiểu các thao tác => làm bài văn hoàn chỉnh. |
- Bảng phụ. |
- Vấn đáp. - Thảo luận - Trình bày ý kiến.
|
|
2. Văn miêu tả. - Khái niệm, đặc điểm chung của văn miêu tả có tả cảnh, tả người . - Phương pháp viết bài văn miêu tả ; Luyện nói. |
GVgợi ý để h/s phân tích các đoạn văn, bài văn mẫu => hình thành khái niệm thể loại, tìm hiểu các thao tác => làm bài văn hoàn chỉnh. |
|
- Vấn đáp. - Thảo luận - Trình bày ý kiến.
|
|
3. Tập làm thơ. - Làm theo mẫu sẵn, bắt chước hoặc tự chọn. |
- Hướng dẫn h/s làm thơ => Tự hoạt động => Làm được thơ theo các yêu cầu đã cho. |
- Bảng phụ. |
- Hoạt động độc lập. - Thảo luận. - Trình bày . |
|
4. Văn bản hành chính - công vụ. (Đơn từ) - Mục đích viết đơn. - Hoàn cảnh viết đơn. - Các loại đơn. - Viết đơn theo mẫu. |
Phân tích mẫu, hình thành khái niệm, thể loại, tìm hiểu các thao tác => Làm bài văn hoàn chỉnh. |
- Bảng phụ. |
- Vấn đáp. - Thảo luận - Trình bày ý kiến.
|
IV. Biện pháp thực hiện :
1. Học sinh :
- Đi học đủ, có đủ sách vở, đồ dùng học tập.
- Ghi chép bài đầy đủ, chú ý nghe giảng.
- Làm bài tập ở nhà, học thuộc bài trước khi đến lớp.
- Chuẩn bị bài trước cho tiết học mới.
- Tự kiểm tra theo bàn, theo tổ.
2. Giáo viên :
- Nghiên cứu tài liệu chuẩn kiến kỷ năng, đọc sách tham khảo, soạn bài theo hướng đổi mới phù hợp với cải cách SGK. Vận dụng các phương pháp vào dạy học đạt kết quả cao.
- Trong giờ dạy quan tâm tới mọi đối tượng học sinh , tập trung tới học sinh đại trà.
-Tăng cường kiểm tra học sinh thông qua cán bộ lớp, kiểm tra thường xuyên , chấm vở bài tập.
- Sử dụng tốt đồ dùng dạy học.
- Chấm – trả bài đúng quy chế chuyên môn. Ra đề vừa sức với học sinh .
- Dự giờ, rút kinh nghiệm, học hỏi đồng nghiệp.
- Có kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng, trau dồi chuyên môn nghiệp vụ.
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ý
Nguyễn Thị Như Ý @ 22:08 22/10/2010
Số lượt xem: 728
- KẾ HOẠCH ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY LỊCH SỬ (22/10/10)
- KẾ HOẠCH BỘ MÔN LỊCH SỬ 9 (22/10/10)
Các ý kiến mới nhất